phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho lực lượng dân phòng theo thông tư 56


Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho đội dân phòng, cụ thể như sau:
STT
DANH MỤC
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU
NIÊN HẠN SỬ DỤNG
1.
Khóa mở trụ nước (trang bị cho địa bàn có trụ cấp nước chữa cháy đô thị)
Chiếc
01
Hỏng thay thế
2.
Bình
05
Theo quy định của nhà sản xuất
3.
Bình
05
Theo quy định của nhà sản xuất
4.
Chiếc
01 người/01 chiếc
03 năm
5.
Bộ
01 người/01 bộ
02 năm
6.
Găng tay chữa cháy
Đôi
01 người/01 đôi
Hỏng thay thế
7.
Ủng chữa cháy
Đôi
01 người/01 đôi
Hỏng thay thế
8.
Chiếc
02
Hỏng thay thế
9.
Câu liêm, bồ cào
Chiếc
02
Hỏng thay thế
10.
Dây cứu người
Cuộn
02
Hỏng thay thế
11.
Hộp
01
Hỏng thay thế
12.
Thang chữa cháy
Chiếc
01
Hỏng thay thế
13.
Loa pin
Chiếc
02
Hỏng thay thế
14.
Chiếc
01 người/01 chiếc
Hỏng thay thế
2. Tùy theo đặc điểm từng địa bàn và khả năng bảo đảm ngân sách của các địa phương, lực lượng dân phòng có thể được trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy, như máy bơm chữa cháy, bộ đàm cầm tay, mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly và một số loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác.
3. Căn cứ vào định mức trang bị cho lực lượng dân phòng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị với Ủy ban nhân dân cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân quyết định trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng phù hợp với điều kiện ngân sách địa phương.